17/8: VN-Index giảm nhẹ, HNX-Index rớt mạnh khỏi mốc 140 điểm 
stockbiz.vn - 17/08/2010 2:59:06 CH -
Thị
trường đã không thể tiếp tục có phiên tăng điểm thứ hai liên tiếp khi
phiên giao dịch ngày 17/8 cả hai sàn đều đóng cửa trong sắc đỏ. Cả chỉ
số và thanh khoản phiên này đều giảm hơn so với phiên hôm qua.Sàn
Hồ Chí Minh, thị trường đỏ từ đầu cho đến cuối phiên với sự đi xuống
đồng loạt của cổ phiếu, le lói một vài mã tăng. Đợt 3 loạt lệnh ATC đưa
vào khá nhanh cũng giúp VN-Index hãm bớt đà giảm. Kết thúc đợt 3,
VN-Index giảm 1,24 điểm, còn 463,52 điểm, khối lượng giao dịch lúc này
mới đạt 31.913.320 đơn vị, tương đương với 915,03 tỷ. Phiên này, nhà
đầu tư nước ngoài gom nhiều ở các mã như VSH , SSI , PVF , HT1 , VCB , PVD , FPT , HAG , DPM …Đóng
cửa thị trường, VN-Index ngậm ngùi khi bị trừ 1,24 điểm (-0,27%), xuống
còn 463,52 điểm, khối lượng giao dịch toàn phiên đạt 36.697.593 đơn vị,
giá trị giao dịch là 1.063,27 tỷ, thấp hơn so với phiên ngày 16/8.Sàn
HO phiên này có tới 162 mã giảm trong khi chỉ có 53 mã tăng và 41 mã
đứng giá. Các mã lọt vào top cổ phiếu có khối lượng giao dịch cao nhất
phiên là STB , VSH , HTV , SSI , REE … HT1 , L10 và STG là 3 mã tăng mạnh nhất (5%) theo % thay đổi. Diễn
biến giống sàn HO, HNX phiên này cũng không có phút nào tăng điểm, thậm
chí càng về cuối càng giảm mạnh. Chốt phiên HNX giảm tới 3,92 điểm
(-2,8%), xuống còn 136,19 điểm, khối lượng giao dịch cũng giảm hơn
phiên qua khi đạt 29.149.100 đơn vị, tương đương với 729,86 tỷ đồng. Không
chỉ nhà đầu tư nội cẩn thận trong từng lệnh mua mà cả khối ngoại cũng
nhỏ lẻ giao dịch trên HNX. Tổng khối lượng cổ phiếu khối ngoại giao
dịch trên HNX chưa đầy 200.000 đơn vị.Trong phiên, PVX vẫn là mã dẫn đầu với 4.017.200 đơn vị, tiếp theo là VCG với 1.952.200 đơn vị, KLS , PVl, HBS …Thị
trường chưa niêm yết UPCoM lúc 11h30 cũng đang rớt mốc 50 điểm, bị trừ
hẳn 1,45 điểm (-2,87%), khối lượng giao dịch đang là 224.300 đơn vị,
tương đương với 3,94 tỷ. Khối ngoại đã bán ra 900 cổ phiếu trên UPCoM.Dưới đây là thống kê GD ngày 17/8/2010 ở HO và HNX (đã bao gồm GT GDTT):
HOSE
|
|
Khối lượng giao dịch
|
36.697.593
|
|
Giá trị giao dịch
|
1.063,27 tỷ
|
|
Số lượng giao dịch
|
23.937
|
Thống kê chi tiết
|
Top 5 tích cực (theo khối lượng giao dịch)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
STB
|
1.498.010
|
16,00
|
+0,10/+0,63%
|
VSH
|
1.388.930
|
12,20
|
+0,20/+1,67%
|
HTV
|
1.156.630
|
38,20
|
-0,20/-0,52%
|
SSI
|
1.035.110
|
29,30
|
-0,40/-1,35%
|
REE
|
977.070
|
17,10
|
-0,30/-1,72%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
HT1
|
267.390
|
12,60
|
+0,60/+5,00%
|
L10
|
216.670
|
37,80
|
+1,80/+5,00%
|
STG
|
20
|
37,80
|
+1,80/+5,00%
|
DVP
|
12.030
|
36,10
|
+1,70/+4,94%
|
HSI
|
39.620
|
12,90
|
+0,60/+4,88%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
VHC
|
211.840
|
49,80
|
+2,30/+4,84%
|
L10
|
216.670
|
37,80
|
+1,80/+5,00%
|
STG
|
20
|
37,80
|
+1,80/+5,00%
|
DVP
|
12.030
|
36,10
|
+1,70/+4,94%
|
POM
|
11.710
|
34,70
|
+1,60/+4,83%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
UDC
|
60.610
|
17,30
|
-0,90/-4,95%
|
LGC
|
270
|
27,10
|
-1,40/-4,91%
|
TLG
|
610
|
29,40
|
-1,50/-4,85%
|
LGL
|
28.140
|
27,80
|
-1,40/-4,79%
|
LHG
|
10
|
50,50
|
-2,50/-4,72%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
CTD
|
630
|
71,00
|
-3,00/-4,05%
|
LHG
|
10
|
50,50
|
-2,50/-4,72%
|
HAG
|
444.890
|
75,00
|
-2,50/-3,23%
|
HRC
|
23.090
|
62,50
|
-2,50/-3,85%
|
VSC
|
36.710
|
67,50
|
-2,50/-3,57%
|
|
|
|
HASTC
|
|
Khối lượng giao dịch
|
29.149.100
|
|
Giá trị giao dịch
|
729,86 tỷ
|
|
Số lượng giao dịch
|
22.359
|
Thống kê chi tiết
|
Top 5 tích cực (theo khối lượng giao dịch)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
PVX
|
4.017.200
|
23,50
|
-0,40/-1,67%
|
VCG
|
1.952.200
|
24,80
|
+1,60/+6,90%
|
KLS
|
1.778.900
|
15,40
|
-0,30/-1,91%
|
PVL
|
1.104.000
|
22,00
|
+1,30/+6,28%
|
HBS
|
906.600
|
21,20
|
-0,30/-1,40%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
AME
|
178.800
|
16,90
|
+1,10/+6,96%
|
DHT
|
16.600
|
93,90
|
+6,10/+6,95%
|
AMV
|
185.200
|
23,20
|
+1,50/+6,91%
|
CMC
|
242.300
|
35,60
|
+2,30/+6,91%
|
VCG
|
1.952.200
|
24,80
|
+1,60/+6,90%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
DHT
|
16.600
|
93,90
|
+6,10/+6,95%
|
KHB
|
24.100
|
53,10
|
+3,10/+6,20%
|
LDP
|
100
|
56,90
|
+3,10/+5,76%
|
DAC
|
200
|
45,90
|
+2,90/+6,74%
|
MKV
|
120.400
|
75,50
|
+2,60/+3,57%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
SAF
|
200
|
33,30
|
-2,50/-6,98%
|
LTC
|
71.000
|
57,30
|
-4,30/-6,98%
|
V21
|
100
|
48,10
|
-3,60/-6,96%
|
VBC
|
5.700
|
64,00
|
-4,70/-6,84%
|
LUT
|
99.100
|
39,60
|
-2,90/-6,82%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
VBC
|
5.700
|
64,00
|
-4,70/-6,84%
|
LTC
|
71.000
|
57,30
|
-4,30/-6,98%
|
SQC
|
500
|
111,00
|
-4,20/-3,65%
|
V21
|
100
|
48,10
|
-3,60/-6,96%
|
SDU
|
23.100
|
56,50
|
-3,60/-5,99% | | |
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
|
17/08
|
Giữa phiên hai sàn vẫn giảm mạnh
|
|
17/08
|
Ảnh hưởng từ thị trường thế giới đầy thị trường trong nước đi xuống trong đợt 1
|
|
16/08
|
Thị trường tăng mạnh, khối ngoại giao dịch dè chừng ở hai sàn
|
|
16/08
|
Mở tuần VN-Index tăng hơn 12 điểm, chốt tại 464,76đ, HNX-Index lên mốc 140đ
|
|
16/08
|
Tiếp đà đợt 1, thị trường đồng loạt tăng mạnh, VN-Index cộng thêm 11 điểm
|
|
16/08
|
Mở phiên VN-Index tăng hơn 5 điểm lên mốc 458 điểm
|
|
12/08
|
Hơn 500 mã giảm giá, VN-Index chính thức mất mốc 450 điểm
|
|
12/08
|
12/8: VN-Index chỉ còn 448,4 điểm, HNX-Index rớt xuống 132,03 điểm
|
|
12/08
|
Giữa phiên VN-Index mất hơn 12 điểm, về mốc 450 điểm
|
|
12/08
|
Đợt đầu: Tâm lý bất ổn của nhà đầu tư đầy VN-Index xuống mốc 458 điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tìm hiểu về doanh nghiệp
Nhập tên công ty hoặc mã CK để xem thông tin, các thống kê và chỉ tiêu tài chính.
LĨNH VỰC KINH DOANH
|
|
|
|
|